Tìm hiểu về chứng từ kế toán và những quy định về chứng từ kế toán

Hàng ngày có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một doanh nghiệp. Để ghi nhận lại cũng như phản ánh lại những nghiệp vụ đó, đồng thời là căn cứ giúp kế toán có thể kiểm tra lại quá trình kế toán trong kỳ, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán. Vậy thì các chứng từ kế toán nghĩa là gì?

1, Định nghĩa: 

Theo Điều 4, Luật Kế toán 2003: Chứng từ kế toán là là những giấy tờ và vật góp phầm phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán có nhiều loại và được tập hợp thành hệ thống chứng từ.
b. Nội dung của chứng từ kế toán:

  • Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán
  • Ngày lập chứng từ
  • Tên, đơn vị lập và đơn vị nhận chứng từ
  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Số lượng, đơn giá và giá trị
  • Chữ ký, họ tên người lập và những người có liên quan
  1. Một số quy định về chứng từ kế toán:
  • Phải được lập đủ số liên theo quy định của các Thông tư đưa ra.
  • Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ và trung thực. gạch bỏ những phần còn trống.
  • Không được tẩy xóa, xé hay sưa chứng từ.
  • Kế toán trưởng hay giám đốc không được phép kì trên chứng từ còn trắng và chưa đầy đủ nội dung.
  1. Bảo quản và lưu trữ chứng từ
  • Chứng từ là tài liệu gốc có giá trị pháp lý, được dùng làm căn cú ghi sổ kế toán, do đó kế toán cần chú ý bảo quản và lưu trữ cẩn thận để làm cơ sở cho việc kiểm tra, đối chiếu.
  • Trước khi đưa vào lưu trữ, cần sắp xếp chứng từ theo nội dung và trình tự thời gian để đảm bảo đơn giản hóa tối đa viêc tìm kiếm, và đảm bảo không bị hỏng, mất.
  • Thời gian lưu trữ ở phòng kế toán không quá 1 năm, sau đó chứng ừ được đưa vào lưu trữ dài hạn.

Theo Điều 40, Luật kế toán 2003, các chứng từ kế toán được lưu trữ như sau:

  • Các chứng từ được sử dụng trong việc quản lý và điều hành, không trực tiếp như sổ kế toán và BCTC thì được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm, như các lại phiếu thu chi, nhập, xuất kho,…
  • Các chứng từ được sử dụng trực tiếp như sổ kế toán hay các báo cáo tài chính thì phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, như sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính,…
  • Những chứng từ mang ý nghĩa quan trọng như lịch sử, an ninh, quốc phòng cần phải được lưu trữ vĩnh viễn.

Qua bài viết này, hy vọng có thể cung cấp cho các bạn những kiến thức chung nhất về chứng từ kế toán. Chúc các bạn học tốt.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.